Vợ có được toàn quyền bán đất khi chồng mất?

    Vợ có được toàn quyền bán đất khi chồng mất?

    Vợ có được toàn quyền bán đất khi chồng mất?

    Vợ có được toàn quyền bán đất khi chồng mất?

    Đăng lúc: 19/12/2024 10:35:20 AM

    Trong hôn nhân, việc sở hữu tài sản chung giữa vợ và chồng là điều thường thấy, đặc biệt là các tài sản có giá trị lớn như đất đai. Tuy nhiên, khi một trong hai người qua đời, vấn đề pháp lý liên quan đến quyền sở hữu và quyền định đoạt tài sản này thường gây ra không ít thắc mắc. Một câu hỏi phổ biến: "Vợ có được toàn quyền bán đất khi chồng mất hay không?" Để giải đáp, hãy cùng Luật Mạnh Thăng tìm qua bài viết dưới đây.

     

     

    Căn cứ tại Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về Tài sản chung của vợ chồng cụ thể như sau:

    1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

    Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

    2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

    3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.”

    Đồng thời, tại khoản 2 Điều 66 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về việc Giải quyết tài sản của vợ chồng trong trường hợp một bên chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết như sau:

    “1. Khi một bên vợ, chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì bên còn sống quản lý tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp trong di chúc có chỉ định người khác quản lý di sản hoặc những người thừa kế thỏa thuận cử người khác quản lý di sản.

    2. Khi có yêu cầu về chia di sản thì tài sản chung của vợ chồng được chia đôi, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận về chế độ tài sản. Phần tài sản của vợ, chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết được chia theo quy định của pháp luật về thừa kế.

    3. Trong trường hợp việc chia di sản ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của vợ hoặc chồng còn sống, gia đình thì vợ, chồng còn sống có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế phân chia di sản theo quy định của Bộ luật dân sự.

    4. Tài sản của vợ chồng trong kinh doanh được giải quyết theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này, trừ trường hợp pháp luật về kinh doanh có quy định khác.”

    Như vậy, theo các quy định trên, người vợ không tự động có toàn quyền bán đất khi chồng mất, trừ khi mảnh đất là tài sản riêng của người vợ thì người vợ hoàn toàn có quyền bán mà không cần sự đồng ý của ai. Tuy nhiên, nếu đất là tài sản chung của vợ chồng thì khi chồng mất không để lại di chúc thì vợ được sở hữu và định đoạt với 1/2 giá trị mảnh đất. Phần còn lại (phần thuộc về người chồng) không để lại di chúc, thì sẽ được chia theo pháp luật cho các đồng thừa kế khác.

    Dó đó, nếu người vợ muốn bán nguyên mảnh đất nói trên thì phải có sự đồng ý và thỏa thuận bằng văn bản của tất cả các đồng thừa kế còn lại. Để đảm bảo quyền lợi và tránh rủi ro pháp lý, bạn nên tham khảo ý kiến từ luật sư hoặc chuyên gia pháp lý trước khi thực hiện bất kỳ giao dịch nào liên quan đến tài sản.

     

    Nếu khách hàng có bất kỳ khó khăn, vướng mắc xin vui lòng liên hệ ngay với chúng tôi theo thông tin dưới đây để được tư vấn, hỗ trợ.

    CÔNG TY LUẬT MẠNH THĂNG

    Địa chỉ: Số 9 Nguyễn Cửu Đàm, Phường Tân Sơn Nhì, Quận Tân Phú, TP. HCM

    Email: luatmanhthang09@gmail.com

    Wedsite: luatmanhthang.vn

    Hotline: 0909.528.082