Đăng lúc: 10/08/2024 11:02:55 AM
Chơi hụi là một hình thức giao dịch tài sản rất phổ biến hiện nay. Tuy nhiên, chơi hụi tồn tại khá nhiều rủi ro, nhiều trường hợp giật hụi hoặc bể hụi bỏ trốn đã xảy ra. Vậy khi chủ hụi bỏ trốn, giật hụi có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không, người chơi hụi có được khởi kiện không luôn là vấn đề được nhiều bạn đọc quan tâm. Để làm rõ hơn về vấn đề này, cùng Luật Mạnh Thăng giải đáp ngay!

Căn cứ tại điểm a khoản 1 Điều 175 Bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi bổ sung 2017) quy định về Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản như sau:
“1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;
b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Có tính chất chuyên nghiệp;
c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;
e) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
g) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm.
4. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.”
Ngoài ra, theo Điều 174 Bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi bổ sung 2017) Chủ hụi giật nợ có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản. Cụ thể là:
“1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;
b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Có tính chất chuyên nghiệp;
c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
d) Tái phạm nguy hiểm;
đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
e) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
b) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;
b) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.”
Như vậy, tùy vào số tiền mà chủ hụi giật và hành vi, tính chất của vụ việc mà chủ hụi có thể sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự về Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản hoặc Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản.
Nếu khách hàng có bất kỳ khó khăn, vướng mắc xin vui lòng liên hệ ngay với chúng tôi theo thông tin dưới đây để được tư vấn, hỗ trợ.
CÔNG TY LUẬT MẠNH THĂNG
Địa chỉ: Số 9 Nguyễn Cửu Đàm, Phường Tân Sơn Nhì, Quận Tân Phú, TP. HCM
Email: luatmanhthang09@gmail.com
Wedsite: luatmanhthang.vn
Hotline: 0909.528.082
- CHỦ NHÀ CÓ ĐƯỢC TỰ Ý TĂNG GIÁ THUÊ NHÀ KHÔNG? (15.04.2024)
- Có được chung sống với người khác như vợ chồng khi đang làm thủ tục ly hôn không? (17.04.2024)
- Có được nhận trợ cấp thôi việc khi người lao động ở tù không? (17.04.2024)
- Công ty trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng bị xử lý như thế nào? (17.04.2024)
- Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không? (17.04.2024)
- Vì sao nên tham vấn luật sư trước khi ký kết hợp đồng thuê đất? (17.04.2024)
- Chồng có quyền từ chối nhận con khi vợ sinh con với người khác trong thời kỳ hôn nhân không? (20.04.2024)
- Hành vi làm giả con dấu có bị xử lý hình sự không? (20.04.2024)
- Hợp đồng kinh doanh bất động sản có bắt buộc phải lập thành văn bản không? (20.04.2024)
- Lao động nam có được hưởng chế độ thai sản không? (20.04.2024)
- Người vay có được trả lại tiền nếu người cho vay nặng lãi bị bắt? (22.04.2024)
- Có được quyền chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở không? (22.04.2024)














