Đăng lúc: 08/08/2024 05:15:56 PM
Dùng vũ lực, đe dọa, uy hiếp buộc người vay tiền trả nợ là một trong những phương thức đòi nợ được người cho vay dùng nhiều nhất vì tính hiệu quả cao tuy nhiên đó lại là phương thức đòi nợ trái pháp luật xâm phạm đạo đức và nhân quyền. Không chỉ đe dọa, uy hiếp người vay mà còn đe dọa, khủng bố cả người thân của người vay tiền để đòi nợ? Vậy hành vi đòi nợ, đe dọa, khủng bố người thân của người vay tiền như vậy có phạm luật không? Để làm rõ hơn về vấn đề này, cùng Luật Mạnh Thăng giải đáp ngay!

Căn cứ tại Điều 170 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) quy định về Tội cưỡng đoạt tài sản như sau:
“1. Người nào đe dọa sẽ dùng vũ lực hoặc có thủ đoạn khác uy hiếp tinh thần người khác nhằm chiếm đoạt tài sản, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:
a) Có tổ chức;
b) Có tính chất chuyên nghiệp;
c) Phạm tội đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu hoặc người không có khả năng tự vệ;
d) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
đ) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
e) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
b) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;
b) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.”
Như vậy, người đòi nợ có hành vi nhắn tin, gọi đe dọa, khủng bố, xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản và các quyền, lợi ích hợp pháp khác của người vay tiền hay thậm chí là người thân người vay tiền thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội cưỡng đoạt tài sản. Tùy thuộc vào hành vi nguy hiểm và hậu quả đã xảy ra mà có thể chịu mức án cao nhất lên đến 20 năm tù. Ngoài ra, Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
Nếu khách hàng có bất kỳ khó khăn, vướng mắc xin vui lòng liên hệ ngay với chúng tôi theo thông tin dưới đây để được tư vấn, hỗ trợ.
CÔNG TY LUẬT MẠNH THĂNG
Địa chỉ: Số 9 Nguyễn Cửu Đàm, Phường Tân Sơn Nhì, Quận Tân Phú, TP. HCM
Email: luatmanhthang09@gmail.com
Wedsite: luatmanhthang.vn
Hotline: 0909.528.082
- Dịch vụ tư vấn hợp đồng: bảo vệ quyền lợi của bạn trước mọi rủi ro pháp lý (30.11.2024)
- Bán ma túy cho người dưới 16 tuổi: mức phạt tù là bao nhiêu? (30.11.2024)
- Mua nhà đất từ người mua bán lại nhưng chưa sang tên: những rủi ro bạn cần biết (30.11.2024)
- Con bất hiếu, cha mẹ có được lấy lại đất đã cho? (06.12.2024)
- Dùng ảnh nóng để đe dọa người khác bị xử lý như thế nào? (06.12.2024)
- 3 Tiêu chí quan trọng khi lựa chọn luật sư soạn thảo hợp đồng (12.12.2024)
- VKSND Tối cao yêu cầu báo cáo vụ Mua đất được cấp sổ hồng hơn 8 năm thì bị tòa tuyên hủy (14.12.2024)
- Mua ma túy về sử dụng bị phạt như thế nào? (17.12.2024)
- Hình phạt nặng nhất của tội phản bội tổ quốc là gì? (17.12.2024)
- Bắt cóc người khác làm con tin nhằm chiếm đoạt tài sản bị phạt bao nhiêu năm tù? (17.12.2024)
- Dịch vụ ủy quyền đăng ký biến động đất đai chuyên nghiệp tại Luật Mạnh Thăng (19.12.2024)
- Vợ có được toàn quyền bán đất khi chồng mất? (19.12.2024)














