Đăng lúc: 14/01/2025 02:32:27 PM
Bạn đang thắc mắc liệu đất đang có tranh chấp có thể thực hiện thủ tục tặng cho hay không? Đây là một câu hỏi phổ biến, đặc biệt khi tình trạng tranh chấp đất đai ngày càng xảy ra nhiều. Để làm rõ hơn về vấn đề này, cùng Luật Mạnh Thăng giải đáp ngay!

Căn cứ khoản 1 Điều 45 Luật Đất đai 2024 quy định về Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất; nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất như sau:
“1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất, chuyển đổi đất nông nghiệp khi dồn điền, đổi thửa, tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước, cộng đồng dân cư và trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 124 và điểm a khoản 4 Điều 127 của Luật này;
b) Đất không có tranh chấp hoặc tranh chấp đã được giải quyết bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bản án, quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài đã có hiệu lực pháp luật;
c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên, áp dụng biện pháp khác để bảo đảm thi hành án theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự;
d) Trong thời hạn sử dụng đất;
đ) Quyền sử dụng đất không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định của pháp luật.
2. Trường hợp chủ đầu tư chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản thì ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này còn phải đáp ứng điều kiện khác theo quy định của Luật Kinh doanh bất động sản, Luật Nhà ở.
3. Người sử dụng đất khi thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất thì ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này còn phải đáp ứng các điều kiện theo các trường hợp sau đây:
a) Đối với trường hợp mua, bán tài sản gắn liền với đất, quyền thuê trong hợp đồng thuê đất được Nhà nước cho thuê thu tiền thuê đất hằng năm thì phải đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 46 của Luật này;
b) Đối với trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp thì phải đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 47 của Luật này;
c) Đối với trường hợp thực hiện quyền sử dụng đất của cá nhân là người dân tộc thiểu số được giao đất, cho thuê đất theo quy định tại khoản 3 Điều 16 của Luật này thì phải đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 48 của Luật này.
4. Trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất thì người nhận thừa kế được thực hiện quyền khi có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của Luật này.
5. Trường hợp người sử dụng đất được chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện xong nghĩa vụ tài chính trước khi thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho quyền sử dụng đất, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
6. Tổ chức kinh tế được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp phải có phương án sử dụng đất nông nghiệp được Ủy ban nhân dân cấp huyện chấp thuận. Phương án sử dụng đất nông nghiệp phải có các nội dung chính sau đây:
a) Địa điểm, diện tích, mục đích sử dụng đất;
b) Kế hoạch sản xuất, kinh doanh nông nghiệp;
c) Vốn đầu tư;
d) Thời hạn sử dụng đất;
đ) Tiến độ sử dụng đất.
7. Cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa quá hạn mức quy định tại Điều 176 của Luật này thì phải thành lập tổ chức kinh tế và có phương án sử dụng đất trồng lúa bao gồm các nội dung theo quy định tại khoản 6 Điều này và được Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt, trừ trường hợp người nhận tặng cho là người thuộc hàng thừa kế.
8. Các trường hợp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất quy định như sau:
a) Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của cá nhân, trừ trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
b) Cá nhân không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng thì không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở và đất khác trong khu vực rừng phòng hộ, trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng đó;
c) Tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài mà pháp luật không cho phép nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất.”
Như vậy, Luật Đất đai 2024 đã quy định rõ trường hợp đất đang có tranh chấp sẽ không được phép thực hiện thủ tục tặng cho theo quy định pháp luật. Theo đó, trước khi thực hiện bất kỳ giao dịch nào, cụ thể “tặng cho người khác đất đai đang tranh chấp” các bên cần giải quyết dứt điểm tranh chấp để đảm bảo giao dịch hợp pháp và quyền lợi cho cả hai phía.
Nếu cố tình thực hiện tặng cho khi đất đang tranh chấp, các bên liên quan có thể đối mặt với những hệ lụy pháp lý:
- Giao dịch bị tuyên vô hiệu do không đáp ứng điều kiện pháp luật.
- Người nhận đất không thể sang tên hoặc sử dụng đất theo ý muốn.
- Gia tăng mâu thuẫn giữa các bên, đặc biệt trong quan hệ gia đình.
Nếu bạn đang gặp khó khăn hoặc có thắc mắc về tranh chấp đất đai, hãy liên hệ ngay với Công ty Luật Mạnh Thăng để được hỗ trợ kịp thời và chính xác nhất.
Nếu khách hàng có bất kỳ khó khăn, vướng mắc xin vui lòng liên hệ ngay với chúng tôi theo thông tin dưới đây để được tư vấn, hỗ trợ.
CÔNG TY LUẬT MẠNH THĂNG
Địa chỉ: Số 9 Nguyễn Cửu Đàm, Phường Tân Sơn Nhì, Quận Tân Phú, TP. HCM
Email: luatmanhthang09@gmail.com
Wedsite: luatmanhthang.vn
Hotline: 0909.528.082
- Quy định về thừa kế theo di chúc như thế nào? (30.06.2022)
- Tìm đâu Luật sư uy tín giá rẻ TPHCM? (26.08.2022)
- Có nên tìm đến công ty Luật uy tín Nguyễn Cửu Đàm? (26.08.2022)
- Luật sư tố tụng Quận Tân Phú uy tín và chất lượng (06.09.2022)
- Bạn đang tìm luật sư hôn nhân gia đình Quận Tân Phú đáng tin cậy? (06.09.2022)
- Lựa chọn Luật sư tư vấn nhiều kinh nghiệm tại TPHCM tốt nhất hiện nay (06.09.2022)
- Tìm Luật sư nhiều kinh nghiệm quận Tân Phú uy tín nhất cho doanh nghiệp (06.09.2022)
- Đến ngay Công ty Luật đường Nguyễn Cửu Đàm tốt nhất (15.09.2022)
- Đừng bỏ lỡ Luật Mạnh Thăng khi cần tư vấn pháp luật (15.09.2022)
- Tìm đâu công ty luật quận Tân Phú tốt nhất và chuyên nghiệp (15.09.2022)
- Bạn đã tìm được công ty luật nhà đất Quận Tân Phú chưa? (15.09.2022)
- Bạn đang tìm luật sư đất đai Quận Tân Phú chuyên nghiệp nhất (26.09.2022)














