Đăng lúc: 15/07/2025 11:03:32 AM
Đánh bạc là tội phạm thường gặp nhưng nhiều người vẫn xem nhẹ mức độ nguy hiểm và hình phạt của nó. Khi bị công an bắt quả tang về hành vi đánh bạc, không ít người lo lắng: “Tội đánh bạc có bị tạm giam không? Thời gian tạm giam là bao lâu?”
Luật Mạnh Thăng sẽ giúp bạn hiểu rõ quy định pháp luật về tạm giam khi bị bắt tội đánh bạc, mức xử lý và hướng xử lý để bảo vệ quyền lợi hợp pháp.
.png)
1. Tội Đánh Bạc Là Gì?
Theo Điều 321 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), người nào đánh bạc trái phép dưới bất kỳ hình thức nào với số tiền từ 5.000.000 đồng trở lên hoặc dưới 5.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt hành chính mà tái phạm, sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
2. Bị Bắt Tội Đánh Bạc Có Bị Tạm Giam Không?
Khi bị bắt về tội đánh bạc, người vi phạm có thể bị tạm giữ, tạm giam để phục vụ điều tra, ngăn chặn bỏ trốn hoặc tiêu hủy chứng cứ.
Tạm giữ: Thời gian tạm giữ ban đầu thường tối đa 03 ngày, có thể gia hạn 02 lần, mỗi lần tối đa 03 ngày (tổng cộng tối đa 09 ngày).
Tạm giam: Sau khi khởi tố bị can, cơ quan điều tra có thể ra lệnh tạm giam. Thời gian tạm giam phụ thuộc vào tính chất tội danh.
3. Bị Tạm Giam Tội Đánh Bạc Bao Lâu?
Căn cứ Điều 173 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015, thời hạn tạm giam cụ thể như sau:
“1. Thời hạn tạm giam bị can để điều tra không quá 02 tháng đối với tội phạm ít nghiêm trọng, không quá 03 tháng đối với tội phạm nghiêm trọng, không quá 04 tháng đối với tội phạm rất nghiêm trọng và tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.
2. Trường hợp vụ án có nhiều tình tiết phức tạp, xét cần phải có thời gian dài hơn cho việc điều tra và không có căn cứ để thay đổi hoặc hủy bỏ biện pháp tạm giam thì chậm nhất là 10 ngày trước khi hết thời hạn tạm giam, Cơ quan điều tra phải có văn bản đề nghị Viện kiểm sát gia hạn tạm giam.
Việc gia hạn tạm giam được quy định như sau:
a) Đối với tội phạm ít nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam một lần không quá 01 tháng;
b) Đối với tội phạm nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam một lần không quá 02 tháng;
c) Đối với tội phạm rất nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam một lần không quá 03 tháng;
d) Đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam hai lần, mỗi lần không quá 04 tháng.
3. Thẩm quyền gia hạn tạm giam của Viện kiểm sát:
a) Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện, Viện kiểm sát quân sự khu vực có quyền gia hạn tạm giam đối với tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm nghiêm trọng và tội phạm rất nghiêm trọng. Trường hợp vụ án do Cơ quan điều tra cấp tỉnh, Cơ quan điều tra cấp quân khu thụ lý điều tra thì Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu có quyền gia hạn tạm giam đối với tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng và gia hạn tạm giam lần thứ nhất đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;
b) Trường hợp thời hạn gia hạn tạm giam lần thứ nhất quy định tại điểm a khoản này đã hết mà chưa thể kết thúc việc điều tra và không có căn cứ để thay đổi hoặc hủy bỏ biện pháp tạm giam thì Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu có thể gia hạn tạm giam lần thứ hai đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.
4. Trường hợp vụ án do Cơ quan điều tra Bộ Công an, Cơ quan điều tra Bộ Quốc phòng, Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao thụ lý điều tra thì việc gia hạn tạm giam thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát quân sự trung ương.
5. Trường hợp cần thiết đối với tội xâm phạm an ninh quốc gia thì Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có quyền gia hạn thêm một lần không quá 04 tháng. Trường hợp thời hạn gia hạn tạm giam quy định tại khoản này đã hết mà chưa thể kết thúc việc điều tra và không có căn cứ để thay đổi hoặc hủy bỏ biện pháp tạm giam thì Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có quyền gia hạn thêm một lần nhưng không quá 01 tháng đối với tội phạm nghiêm trọng, không quá 02 tháng đối với tội phạm rất nghiêm trọng, không quá 04 tháng đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng. Trường hợp đặc biệt đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng xâm phạm an ninh quốc gia mà không có căn cứ để hủy bỏ biện pháp tạm giam thì Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định việc tạm giam cho đến khi kết thúc việc điều tra.
6. Trường hợp cần thiết đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng không phải là tội xâm phạm an ninh quốc gia và không có căn cứ để thay đổi hoặc hủy bỏ biện pháp tạm giam thì Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có quyền gia hạn thêm một lần nhưng không quá 04 tháng; trường hợp đặc biệt không có căn cứ để hủy bỏ biện pháp tạm giam thì Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định việc tạm giam cho đến khi kết thúc việc điều tra.
7. Trong thời hạn tạm giam, nếu xét thấy không cần thiết phải tiếp tục tạm giam thì Cơ quan điều tra phải kịp thời đề nghị Viện kiểm sát hủy bỏ việc tạm giam để trả tự do cho người bị tạm giam hoặc xét thấy cần thiết thì áp dụng biện pháp ngăn chặn khác.
Khi đã hết thời hạn tạm giam thì người bị tạm giam phải được trả tự do. Trường hợp xét thấy cần thiết thì cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng áp dụng biện pháp ngăn chặn khác.”
Như vậy,
???? Đối với tội ít nghiêm trọng (mức cao nhất của khung hình phạt không quá 03 năm tù): Tạm giam tối đa 02 tháng, có thể gia hạn 01 lần, tối đa 01 tháng.
???? Đối với tội nghiêm trọng (mức cao nhất của khung hình phạt từ 03 năm đến 07 năm tù): Tạm giam tối đa 03 tháng, có thể gia hạn 02 lần, mỗi lần 02 tháng.
???? Tội đánh bạc thông thường thuộc loại tội ít nghiêm trọng hoặc nghiêm trọng, tùy vào số tiền và tính chất vụ việc.
4. Mức Phạt Đối Với Tội Đánh Bạc
Theo Điều 321 BLHS 2015 hiện hành, hình phạt chính:
- Phạt tiền từ 20 triệu đồng đến 100 triệu đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
- Nếu phạm tội có tổ chức, chuyên nghiệp, tái phạm nguy hiểm hoặc số tiền đánh bạc rất lớn thì mức phạt tù có thể lên đến 07 năm.
Ngoài ra, người phạm tội có thể bị phạt tiền bổ sung từ 10 triệu đồng đến 50 triệu đồng.
5. Làm Gì Khi Bị Bắt Vì Tội Đánh Bạc?
Khi bị bắt về tội đánh bạc, bạn hoặc người nhà nên:
- Giữ bình tĩnh, hợp tác với cơ quan điều tra.
- Không tự ý khai báo gian dối, tránh làm nặng tội.
- Liên hệ luật sư càng sớm càng tốt để được tư vấn, bào chữa, bảo vệ quyền lợi, xin hưởng tình tiết giảm nhẹ, tránh hình phạt nặng không cần thiết.
6. Luật Mạnh Thăng – Luật Sư Hình Sự Giàu Kinh Nghiệm
Luật Mạnh Thăng có đội ngũ luật sư chuyên hình sự:
✔️ Tư vấn – tham gia bào chữa từ giai đoạn điều tra, truy tố, xét xử.
✔️ Hướng dẫn khai báo, xin giảm nhẹ hình phạt.
✔️ Đại diện gia đình làm việc với công an, viện kiểm sát, Tòa án.
✔️ Bảo mật – tận tâm – đồng hành đến cùng.
???? Liên hệ Luật Mạnh Thăng để được hỗ trợ kịp thời!
CÔNG TY LUẬT MẠNH THĂNG
Địa chỉ: Số 9 Nguyễn Cửu Đàm, Phường Tân Sơn Nhì, TP. HCM
Email: luatmanhthang09@gmail.com
Wedsite: luatmanhthang.vn
Hotline: 0909.528.082
- Có con với người 13 tuổi thì có phạm tội không? (24.06.2024)
- Anh chị ruột từ chối nghĩa vụ cấp dưỡng cho em có bị phạt tù? (28.06.2024)
- Người lao động nam được hưởng mức tiền thai sản bao nhiêu khi vợ sinh con? (28.06.2024)
- Vô tình làm cháy nhà người khác có bị đi tù? (28.06.2024)
- Chồng cho tiền bồ nhí mua nhà thì vợ có đòi lại được không? (02.07.2024)
- Hàng loạt xe giường nằm chạy vào khu vực cấm quanh bến xe Miền Đông cũ (02.07.2024)
- Bắt trộm quá đà, thành ra phạm tội: Băn khoăn về tội danh cướp tài sản (05.07.2024)
- Xin tu tập tại chùa rồi lừa chạy án, chiếm đoạt hơn 600 triệu đồng (11.07.2024)
- Bán con đẻ có bị phạt tù không? (24.07.2024)
- Cho người khác đánh bài ăn tiền trong nhà của mình thì có bị sao không? (31.07.2024)
- Đang chấp hành án trong tù có được lập di chúc không? (31.07.2024)
- Người lao động có quyền nhờ luật sư bảo vệ khi bị xử lý kỷ luật lao động không? (31.07.2024)














