Đăng lúc: 21/08/2024 04:57:07 PM
Cho vay tiền là một giao dịch dân sự phổ biến trong xã hội. Tuy nhiên, có nhiều trường hợp người vay bùng nợ đến hạn cố tình không trả hoặc không có khả năng trả nợ. Vậy trường hợp bên vay tiền không có khả năng trả nợ thì bị xử lý hình sự như thế nào? Để làm rõ hơn về vấn đề này, cùng LUẬT MẠNH THĂNG giải đáp ngay!

Căn cứ tại Điều 175 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) quy định về Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản như sau:
1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;
b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Có tính chất chuyên nghiệp;
c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;
e) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
g) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm.
4. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.”
Như vậy, trường hợp người vay tiền không có khả năng trả nợ nếu có hành vi gian dối hoặc trốn tránh việc trả nợ có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản. Hình phạt đối với tội này có thể từ 6 tháng đến 20 năm tù, tùy thuộc vào giá trị tài sản bị chiếm đoạt và các tình tiết tăng nặng.
Nếu khách hàng có bất kỳ khó khăn, vướng mắc xin vui lòng liên hệ ngay với chúng tôi theo thông tin dưới đây để được tư vấn, hỗ trợ.
CÔNG TY LUẬT MẠNH THĂNG
Địa chỉ: Số 9 Nguyễn Cửu Đàm, Phường Tân Sơn Nhì, Quận Tân Phú, TP. HCM
Email: luatmanhthang09@gmail.com
Wedsite: luatmanhthang.vn
Hotline: 0909.528.082
- Bị tai nạn lao động có được trả lương? (04.04.2024)
- Bảo hiểm xe máy hết hạn phạt bao nhiêu tiền? (04.04.2024)
- Khi nhà thuê bị hỏng, người thuê nhà có được tự ý sửa chữa? (04.04.2024)
- Khi nào cha mẹ nuôi được yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi? (06.04.2024)
- Đương sự có được thay đổi lời khai trong quá trình giải quyết vụ án dân sự không? (06.04.2024)
- Người chưa thành niên có được làm chứng trong vụ án dân sự không? (06.04.2024)
- Vì sao nên mời luật sư tư vấn về hợp đồng thuê tài sản? (08.04.2024)
- Sống chung như vợ chồng có được hưởng thừa kế không? (08.04.2024)
- Người bị tạm giam oan có được bồi thường thiệt hại không? (08.04.2024)
- Có được hoãn chấp hành hình phạt tù đối với phụ nữ đang mang thai không? (08.04.2024)
- Bồi thường thiệt hại do tài sản cho mượn bị hư hỏng? (08.04.2024)
- Người vay nợ chết, nợ có đương nhiên hết? (09.04.2024)














