Đăng lúc: 13/06/2025 04:54:50 PM
Nền kinh tế ngày càng phát triển, việc thực hiện nghĩa vụ thuế là trách nhiệm pháp lý và đạo đức của mỗi cá nhân, tổ chức đối với Nhà nước. Tuy nhiên, không ít trường hợp cố tình gian lận, che giấu thu nhập nhằm trốn tránh nghĩa vụ thuế, gây thất thoát ngân sách và ảnh hưởng đến công bằng xã hội. Vậy cụ thể, trốn thuế bao nhiêu thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự? Hãy cùng Luật Mạnh Thăng tìm hiểu kĩ hơn về vấn đề này !

Tóm tắt câu hỏi:
Xin chào Luật sư, Luật sư cho tôi hỏi : Mức trốn thuế bao nhiêu thì bị xử lý hình sự theo quy định của pháp luật ? Mong luật sư tư vấn.
Luật sư tư vấn
Cảm ơn bạn đã gửi yêu cầu tư vấn của mình tới Công ty Luật Mạnh Thăng. Với thắc mắc của bạn, Công ty Luật Mạnh Thăng xin tư vấn như sau:
Căn cứ tại Điều 200 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) quy định về Tội trốn thuế như sau:
“1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây trốn thuế với số tiền từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc dưới 100.000.000 đồng, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 188, 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196, 202, 248, 249, 250, 251, 252, 253, 254, 304, 305, 306, 309 và 311 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:
a) Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế không đúng thời hạn theo quy định của pháp luật;
b) Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp;
c) Không xuất hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ hoặc ghi giá trị trên hóa đơn bán hàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của hàng hóa, dịch vụ đã bán;
d) Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp để hạch toán hàng hóa, nguyên liệu đầu vào trong hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm hoặc tăng số tiền thuế được khấu trừ, số tiền thuế được hoàn;
đ) Sử dụng chứng từ, tài liệu không hợp pháp khác để xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được hoàn;
e) Khai sai với thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mà không khai bổ sung hồ sơ khai thuế sau khi hàng hóa đã được thông quan;
g) Cố ý không kê khai hoặc khai sai về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
h) Cấu kết với người gửi hàng để nhập khẩu hàng hóa;
i) Sử dụng hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế không đúng mục đích quy định mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng với cơ quan quản lý thuế.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 03 năm:
a) Có tổ chức;
b) Số tiền trốn thuế từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;
c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
d) Phạm tội 02 lần trở lên;
đ) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội trốn thuế với số tiền 1.000.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tiền từ 1.500.000.000 đồng đến 4.500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
5. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau:
a) Pháp nhân thương mại thực hiện hành vi quy định tại khoản 1 Điều này, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng;
b) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng;
c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, thì bị phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng đến 10.000.000.000 đồng hoặc bị đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm;
d) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 của Bộ luật này, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn;
đ) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm kinh doanh, hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.”
Như vậy, đối với cá nhân có thể bị xử lý hình sự nếu có hành vi trốn thuế từ 100 triệu đồng trở lên, hoặc dưới 100 triệu nhưng đã từng bị xử phạt hành chính hoặc bị kết án về hành vi này.
Đối với doanh nghiệp (pháp nhân thương mại) có thể bị xử lý hình sự nếu trốn thuế từ 200 triệu đồng trở lên, hoặc từ 100 triệu đồng nếu đã từng bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc hình sự.
Hành vi trốn thuế có thể chịu mức phạt cao nhất lên đến 7 năm tù đối với cá nhân, và phạt đến 10 tỷ đồng hoặc đình chỉ hoạt động với doanh nghiệp.
Bạn đang lo lắng về việc kê khai thuế, xử lý sai sót, hoặc gặp rắc rối pháp lý liên quan đến trốn thuế? Văn phòng Luật Mạnh Thăng cung cấp dịch vụ tư vấn và bảo vệ pháp lý chuyên sâu trong lĩnh vực thuế đảm bảo quyền lợi hợp pháp và hạn chế tối đa rủi ro hình sự cho cá nhân, doanh nghiệp
CÔNG TY LUẬT MẠNH THĂNG
Địa chỉ: Số 9 Nguyễn Cửu Đàm, Phường Tân Sơn Nhì, Quận Tân Phú, TPHCM
Email: luatmanhthang09@gmail.com
Website: luatmanhthang.vn
Hotline: 0909.528.082
- Bán đất thuộc sở hữu chung? (16.05.2019)
- Có thể xin cấp lại bản chính Giấy khai sinh bị mất không? (28.03.2017)
- Thủ Tục Thay Đổi Giám Đốc Chi Nhánh (16.05.2019)
- Khiếu nại quyết định thu hồi đất do ai giải quyết? (28.03.2017)
- Thủ tục đăng ký tạm ngừng hoạt động cho chi nhánh (16.05.2019)
- Quan hệ tình dục với người 15 tuổi có bị đi tù không? (28.03.2017)
- Ai phải bồi thường thiệt hại do người dưới mười lăm tuổi gây ra? (16.05.2019)
- Chưa nộp án phí có được xóa án tích không? (28.03.2017)
- Bị bảo vệ của công ty đánh có được yêu cầu bồi thường không? (16.05.2019)
- Thủ tục phân chia di sản thừa kế khi không có di chúc (16.05.2019)
- Tài sản riêng có trước hôn nhân khi ly hôn có chia không? (16.05.2019)
- Có thể sửa di chúc đã lập được không? (16.05.2019)














