Đăng lúc: 10/07/2017 02:33:17 PM

Tóm tắt câu hỏi:
Chào Luật sư, hiện tại tôi có một vấn đề muốn nhờ luật sư tư vấn: Tôi đăng ký hộ khẩu thường trú tại tỉnh X, hiện nay tôi đang sinh sống và làm việc tại tỉnh Y. Một lần nọ, cảnh sát khu vực tại đây yêu cầu tôi đã đăng ký tạm trú. Tôi vẫn chưa biết quy trình đăng ký tạm trú như thế nào? Kính mong luật sư tư vấn!
Luật sư tư vấn:
Cám ơn bạn đã tin tưởng và gửi yêu cầu tư vấn của mình tới Công ty Luật Mạnh Thăng. Với thắc mắc của bạn, Công ty Luật Mạnh Thăng tư vấn như sau:
Khoản 2 Điều 30 Luật cư trú 2006 quy định: “Người đang sinh sống, làm việc, lao động, học tập tại một địa điểm thuộc xã, phường, thị trấn nhưng không thuộc trường hợp được đăng ký thường trú tại địa phương đó thì trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày đến phải đăng ký tạm trú tại Công an xã, phường, thị trấn”.
Trong trường hợp của bạn, nếu bạn đang sinh sống, làm việc tại một địa điểm thuộc xã, phường, thị trấn nhưng không thuộc trường hợp đăng ký thường trú tại địa phương đó thì trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày đến bạn phải làm thủ tục đăng ký tạm trú tại Công an xã, phường, thị trấn nơi bạn đang sinh sống, làm việc.
Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 16 Thông tư 35/2014/TT-BCA thì hồ sơ đăng ký tạm trú bao gồm:
a) Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;
b) Bản khai nhân khẩu (đối với các trường hợp phải khai bản khai nhân khẩu);
c) Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 31/2014/NĐ-CP (trừ trường hợp được chủ hộ có sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú đồng ý cho đăng ký tạm trú thì không cần xuất trình giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp). Trường hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý cho đăng ký tạm trú vào chỗ ở của mình và ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, ký, ghi rõ họ, tên; trường hợp người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đã có ý kiến bằng văn bản đồng ý cho đăng ký tạm trú vào chỗ ở của mình thì không phải ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu.
d) Xuất trình chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn nơi người đó thường trú.
Bạn cần chuẩn bị một bộ hồ sơ đăng ký tạm trú như đã liệt kê ở trên. Quan trọng nhất đó là giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp. Nếu chỗ ở hợp pháp của bạn là do thuê, mượn, ở nhờ thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý cho đăng ký tạm trú vào chỗ ở của mình và ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu có ký tên. Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ bạn tiến hành nộp hồ sơ tại Công an xã, phường, thị trấn nơi bạn tạm trú. Trong thời hạn 2 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ bạn sẽ được đăng ký tạm trú, cấp sổ tạm trú.
Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của Công ty Luật Mạnh Thăng. Nội dung tư vấn dựa trên những thông tin mà bạn cung cấp và chỉ được coi là tài liệu tham khảo.
- Hồ sơ cần có khi cơ quan thuế có Công văn kiểm tra thuế GTGT (27.04.2019)
- Tranh chấp Hợp đồng thuê nhà (27.04.2019)
- Tôi đang có thai thì chồng có được ly hôn không? (27.04.2019)
- Khi ly hôn, vợ có nghĩa vụ đối với các khoản nợ của chồng không? (02.05.2019)
- Có được tự ý bán đất hương hỏa không? (02.05.2019)
- Hiệu lực nghị quyết của hội đồng thành viên trong công ty TNHH 2 thành viên trở lên (02.05.2019)
- Hợp đồng mua bán hàng hóa có thể giao kết bằng hành vi không? (02.05.2019)
- Hủy bỏ hợp đồng (03.05.2019)
- Khắc phục lỗi giao hàng (03.05.2019)
- Người được ủy quyền có được tiếp tục sử dụng tài sản được ủy quyền khi người ủy quyền chết không? (03.05.2019)
- Chuyển mục đích sử dụng đất (03.05.2019)
- Loại hình Doanh nghiệp không bắt buộc phải có kế toán trưởng ? (04.05.2019)














