Sa thải người lao động khi gây thiệt hại nghiêm trọng đối với tài sản công ty

    Sa thải người lao động khi gây thiệt hại nghiêm trọng đối với tài sản công ty

    Sa thải người lao động khi gây thiệt hại nghiêm trọng đối với tài sản công ty

    Sa thải người lao động khi gây thiệt hại nghiêm trọng đối với tài sản công ty

    Đăng lúc: 12/04/2019 09:03:12 AM

    Tóm tắt câu hỏi

    Công ty tôi là công ty vận tải. Cách đây một tuần, trong lúc đi giao hàng nhân viên của công ty tôi đâm phải 1 chiếc xe khác làm hư hỏng chiếc xe. Hành vi trên đã gây thiệt hại nghiêm trọng đối với tài sản của công ty. Vậy công ty tôi có được sa thải nhân viên này không? Và nếu được thì trình tự xử lý kỷ luật như thế nào?

    Luật sư tư vấn:

    Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi yêu cầu tư vấn của mình tới Công ty Luật Mạnh Thăng. Với thắc mắc của bạn, Công ty Luật Mạnh Thăng xin tư vấn như sau:

    Thứ nhất, về căn cứ áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải:

    Theo quy định tại Điều 126 Bộ luật lao động 2012 thì hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng về tài sản của Công ty là một trong những căn cứ để Công ty bạn được sa thải nhân viên trên.

    Thứ hai, về  trình tự xử lý kỷ luật:

    Trình tự xử lý kỷ luật được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Nghị định 05/2015/NĐ-CP ngày 12/01/2015 của Chính phủ, trình tự xử lý kỷ luật sa thải phải được tiến hành như sau:

     “1. Người sử dụng lao động gửi thông báo bằng văn bản về việc tham dự cuộc họp xử lý kỷ luật lao động cho Ban chấp hành công đoàn cơ sở hoặc Ban chấp hành công đoàn cấp trên cơ sở nơi chưa thành lập công đoàn cơ sở, người lao động, cha, mẹ hoặc người đại diện theo pháp luật của người lao động dưới 18 tuổi ít nhất 5 ngày làm việc trước khi tiến hành cuộc họp.

    2. Cuộc họp xử lý kỷ luật lao động được tiến hành khi có mặt đầy đủ các thành phần tham dự được thông báo theo quy định tại Khoản 1 Điều này. Trường hợp người sử dụng lao động đã 03 lần thông báo bằng văn bản, mà một trong các thành phần tham dự không có mặt thì người sử dụng lao động tiến hành cuộc họp xử lý kỷ luật lao động, trừ trường hợp người lao động đang trong thời gian không được xử lý kỷ luật quy định tại Khoản 4 Điều 123 của Bộ luật Lao động.

    3. Cuộc họp xử lý kỷ luật lao động phải được lập thành biên bản và được thông qua các thành viên tham dự trước khi kết thúc cuộc họp. Biên bản phải có đầy đủ chữ ký của các thành phần tham dự cuộc họp quy định tại Khoản 1 Điều này và người lập biên bản. Trường hợp một trong các thành phần đã tham dự cuộc họp mà không ký vào biên bản thì phải ghi rõ lý do.

    4. Người giao kết hợp đồng lao động theo quy định tại các Điểm a, b, c và d Khoản 1 Điều 3 Nghị định này là người có thẩm quyền ra quyết định xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động. Người được ủy quyền giao kết hợp đồng lao động chỉ có thẩm quyền xử lý kỷ luật lao động theo hình thức khiển trách.

    5. Quyết định xử lý kỷ luật lao động phải được ban hành trong thời hạn của thời hiệu xử lý kỷ luật lao động hoặc thời hạn kéo dài thời hiệu xử lý kỷ luật lao động theo Điều 124 của Bộ luật Lao động, Quyết định xử lý kỷ luật lao động phải được gửi đến các thành phần tham dự phiên họp xử lý kỷ luật lao động.”

    Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của Công ty Luật Mạnh Thăng. Nội dung tư vấn dựa trên những thông tin mà bạn cung cấp và chỉ được coi là tài liệu tham khảo.

    Nếu khách hàng có bất kỳ khó khăn, vướng mắc xin vui lòng liên hệ ngay với chúng tôi theo thông tin dưới đây để được tư vấn, hỗ trợ.

    CÔNG TY LUẬT MẠNH THĂNG

    Địa chỉ: Số 9 Nguyễn Cửu Đàm, Phường Tân Sơn Nhì, Quận Tân Phú, TP. HCM

    Văn phòng đại diện: 169 Bùi Văn Ba, Phường Tân Thuận Đông, Quận 7, TP. HCM

    Email: luatsu@luatmanhthang.vn

    Hotline: 0909.528.082