Mất hộ chiếu có bị xử phạt không?

    Mất hộ chiếu có bị xử phạt không?

    Mất hộ chiếu có bị xử phạt không?

    Mất hộ chiếu có bị xử phạt không?

    Đăng lúc: 07/07/2017 08:47:08 AM

     

    Tóm tắt câu hỏi:

    Chào Luật sư, hộ chiếu phổ thông của tôi hết hạn từ tháng 01/2017 nhưng tôi chưa làm lại. Nay khi tìm hộ chiếu để cấp lại thì không thấy. Vậy tôi có bị phạt không và bây giờ tôi phải làm gì để được cấp lại hộ chiếu. Mong Luật sư sớm giải đáp cho tôi.

    Luật sư tư vấn:

    Cám ơn bạn đã tin tưởng và gửi yêu cầu tư vấn của mình tới Công ty Luật Mạnh Thăng. Với thắc mắc của bạn, Công ty Luật Mạnh Thăng tư vấn như sau:

    Thứ nhất, hộ chiếu bị mất hoặc hộ chiếu hết hạn mà không cấp lại có bị xử phạt không?

    Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 9 Thông tư 29/2016/TT-BCA:

    1. Trách nhiệm của người bị mất hộ chiếu:

    a) Trong thời hạn 48 giờ kể từ khi phát hiện mất hộ chiếu, cần trình báo với cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh nơi gần nhất, theo Mẫu X08 để hủy giá trị sử dụng của hộ chiếu đã mất;

    Tại điểm a khoản 2 Điều 17 Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định:

    2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

    a) Không thông báo ngay cho cơ quan có thẩm quyền về việc mất, hư hỏng hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có giá trị thay hộ chiếu, thị thực Việt Nam, thẻ tạm trú, thẻ thường trú;

    Như vậy nếu bạn bị mất hộ chiếu mà không thông báo cho cơ quan có thẩm quyền (Phòng quản lý xuất nhập cảnh thuộc tỉnh nơi gần nhất) trong thời hạn 48 giờ kể từ khi phát hiện mất hộ chiếu thì sẽ bị phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng.

    Đối với việc hộ chiếu hết hạn mà không là thủ tục gia hạn bạn không bị xử phạt.

    Thứ 2, thủ tục cấp lại hộ chiếu vừa hết hạn vừa bị mất

    Vì hộ chiếu của bạn bị mất nên trước hết bạn có trách nhiệm khai báo mất với cơ quan có thẩm quyền như đã phân tích ở trên. Khi đến trình báo, cần xuất trình giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân còn giá trị sử dụng để kiểm tra, đối chiếu; nếu gửi đơn trình báo qua bưu điện thì đơn phải có xác nhận của Trưởng Công an phường, xã, thị trấn nơi người đó thường trú hoặc tạm trú.

    Tại điểm a khoản 1 Điều 1 Nghị định 94/2015/NĐ-CP quy định về hộ chiếu phổ thông như sau:

    - Hộ chiếu phổ thông có giá trị không quá 10 năm tính từ ngày cấp và không được gia hạn. Hộ chiếu phổ thông còn hạn thì được cấp lại, khi hết hạn thì làm thủ tục cấp mới.

    Vì hộ chiếu phổ thông của bạn bị hết hạn nên trường hợp này bạn làm thủ tục cấp mới, cụ thể như sau:

    - Nơi nộp hồ sơ: Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thường trú hoặc tạm trú. Nếu thuộc một trong các trường hợp cấp thiết cần hộ chiếu gấp dưới đây có thể trực tiếp nộp hồ sơ và nhận kết quả tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh:

    +) Người cần đi nước ngoài để chữa bệnh nếu có giấy tờ chỉ định của bệnh viện;

    +) Người có thân nhân ruột thịt ở nước ngoài bị tai nạn, bệnh tật, bị chết cần phải đi gấp để giải quyết, nếu có giấy tờ chứng minh những sự việc đó;

    +) Cán bộ, công chức, viên chức, sỹ quan, hạ sỹ quan, công nhân viên trong Quân đội nhân dân và Công an nhân dân có nhu cầu xuất cảnh gấp, nếu có văn bản đề nghị của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức nơi người đó đang làm việc;

    +) Trường hợp có lý do cấp thiết khác đủ căn cứ thì Cục trưởng Cục Quản lý xuất nhập cảnh xem xét, quyết định.

    - Hồ sơ gồm:

    +) 01 tờ khai Mẫu X01;

    +) 02 ảnh mới chụp, cỡ 4cm x 6cm, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu, phông nền màu trắng. Trẻ em dưới 09 tuổi cấp chung hộ chiếu với cha hoặc mẹ thì nộp 02 ảnh cỡ 3cm x 4cm;

    +) Trẻ em dưới 14 tuổi nộp 01 bản sao hoặc bản chụp có chứng thực giấy khai sinh, nếu không có chứng thực thì xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu.

    - Thời hạn giải quyết:

     +) Đối với hồ sơ nộp tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh: thời hạn giải quyết không quá 08 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

    +) Đối với hồ sơ nộp tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh: thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

    Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của Công ty Luật Mạnh Thăng. Nội dung tư vấn dựa trên những thông tin mà bạn cung cấp và chỉ được coi là tài liệu tham khảo.