Đăng lúc: 02/04/2024 05:47:15 PM
Hiện nay, việc nhận, chuyển tiền đã nhanh và đơn giản hóa hơn bằng hình thức chuyển khoản. Tuy nhiên cũng không tránh những rủi ro khác do chuyển khoản mang lại, cụ thể là việc chuyển nhầm tiền vào tài khoản người khác. Vậy trường hợp không trả lại tiền chuyển nhầm có bị xử lý hình sự không? Cùng LUẬT MẠNH THĂNG giải đáp ngay!
Tóm tắt câu hỏi:
Xin chào Luật sư, Luật sư cho tôi hỏi: Tôi có chuyển khoản nhầm vào tài khoản của người khác 10 triệu. Tôi có liên hệ để xin chuyển trả lại nhưng người này phủ nhận không trả. Vậy việc người đó không trả lại tiền do tôi chuyển nhầm có bị xử lý hình sự không? Mong Luật sư tư vấn.
Luật sư tư vấn:
Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi yêu cầu tư vấn của mình tới Công ty Luật Mạnh Thăng. Với thắc mắc của bạn, Công ty Luật Mạnh Thăng tư vấn như sau:
Căn cứ tại Điều 176 Bộ luật Hình sự năm 2015 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2017) quy đinh về tội chiếm giữ trái phép tài sản như sau:
“1. Người nào cố tình không trả lại cho chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc không giao nộp cho cơ quan có trách nhiệm tài sản trị giá từ 10.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng, di vật, cổ vật hoặc vật có giá trị lịch sử, văn hóa bị giao nhầm hoặc do mình tìm được, bắt được, sau khi chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc cơ quan có trách nhiệm yêu cầu được nhận lại tài sản đó theo quy định của pháp luật, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.
2. Phạm tội chiếm giữ tài sản trị giá 200.000.000 đồng trở lên hoặc bảo vật quốc gia, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.”
Như vậy, theo quy định trên, việc nhậm nhầm tiền và không có ý trả lại là hành vi có dấu hiệu phạm tội chiếm giữ trái phép tài sản theo điều 176 Bộ luật Hình sự năm 2015 và sẽ bị xử lý hình sự theo quy định của pháp luật về Tội này.
Tuy nhiên, Tùy vào từng vụ việc mà người có hành vi không trả lại tiền do người khác chuyển khoản nhầm theo yêu cầu của chủ sở hữu thì cũng có thể bị xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật tại khoản 2 Điều 4 và điểm đ khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP.
Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của Công ty Luật Mạnh Thăng. Nội dung tư vấn dựa trên những thông tin mà bạn cung cấp và chỉ được coi là tài liệu tham khảo.
Nếu khách hàng có bất kỳ khó khăn, vướng mắc xin vui lòng liên hệ ngay với chúng tôi theo thông tin dưới đây để được tư vấn, hỗ trợ.
CÔNG TY LUẬT MẠNH THĂNG
Địa chỉ: Số 9 Nguyễn Cửu Đàm, Phường Tân Sơn Nhì, Quận Tân Phú, TP. HCM
Email: luatmanhthang09@gmail.com
Wedsite: luatmanhthang.vn
Hotline: 0909.528.082
- Rủi ro khi mua bán nhà đất bằng giấy tờ viết tay (03.05.2017)
- Cho thuê nhà phải nộp những thuế nào? (04.05.2017)
- Có thể tặng cho tài sản với điều kiện không được chuyển nhượng không? (25.05.2017)
- Cảnh sát giao thông có được dừng xe khi không vi phạm? (25.05.2017)
- Đất đang ghi nợ tiền sử dụng có được bán không? (25.05.2017)
- Ngoại tình khi ly hôn có được chia tài sản không? (25.05.2017)
- Con cái không chăm sóc bố mẹ có được đòi lại đất không? (25.05.2017)
- Công chứng văn bản ủy quyền sử dụng đất ở đâu? (30.05.2017)
- Thủ tục sang tên xe có nhiều đời chủ (30.05.2017)
- Xử phạt không lập biên bản vi phạm là đúng hay sai? (30.05.2017)
- Chuyển nhượng quyền sử dụng đất sau khi chồng mất cần giấy tờ gì? (30.05.2017)
- Thay đổi nơi thường trú trong cùng tỉnh có phải đổi lại chứng minh nhân dân không? (31.05.2017)









