Đăng lúc: 20/02/2025 09:59:29 AM
Trong các vụ việc liên quan đến hành vi gây thương tích, nhiều người cho rằng nếu gây thương tích cho người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể dưới 11% thì sẽ không bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Tuy nhiên, theo Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), trong một số trường hợp gây thương tích dưới 11% vẫn có thể bị phạt tù. Hãy cùng Luật Mạnh Thăng tìm hiểu kỹ hơn về quy định này!

Tóm tắt câu hỏi:
Xin chào Luật sư, Luật sư cho tôi hỏi: Hành vi cố ý gây thương tích cho người khác nhưng tỷ lệ thương tật dưới 11% thì có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không? Mong Luật sư tư vấn.
Luật sư tư vấn:
Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi yêu cầu tư vấn của mình tới Công ty Luật Mạnh Thăng. Với thắc mắc của bạn, Công ty Luật Mạnh Thăng tư vấn như sau:
Căn cứ Điều 134 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) quy định về Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác như sau:
“1. Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Dùng vũ khí, vật liệu nổ, hung khí nguy hiểm hoặc thủ đoạn có khả năng gây nguy hại cho nhiều người;
b) Dùng a-xít nguy hiểm hoặc hóa chất nguy hiểm;
c) Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu, ốm đau hoặc người khác không có khả năng tự vệ;
d) Đối với ông, bà, cha, mẹ, thầy giáo, cô giáo của mình, người nuôi dưỡng, chữa bệnh cho mình;
đ) Có tổ chức;
e) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
g) Trong thời gian đang bị giữ, tạm giữ, tạm giam, đang chấp hành án phạt tù, đang chấp hành biện pháp tư pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng hoặc đang chấp hành biện pháp xử lý vi phạm hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng hoặc đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;
h) Thuê gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do được thuê;
i) Có tính chất côn đồ;
k) Đối với người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 06 năm:
a) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 11% đến 30%;
c) Phạm tội 02 lần trở lên;
d) Tái phạm nguy hiểm;
đ) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:
a) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên, nếu không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều này;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%;
c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này;
d) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 11% đến 30% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 14 năm:
a) Làm chết người;
b) Gây thương tích làm biến dạng vùng mặt của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;
d) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này;
đ) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này.
5. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:
a) Làm chết 02 người trở lên;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này.
6. Người nào chuẩn bị vũ khí, vật liệu nổ, hung khí nguy hiểm, a-xít nguy hiểm, hóa chất nguy hiểm hoặc thành lập hoặc tham gia nhóm tội phạm nhằm gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.”
Như vậy, dựa vào quy định trên, hành vi cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe người khác dù tỷ lệ tổn thương cơ thể của nạn nhân dưới 11%, người thực hiện hành vi vẫn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác trong một số trường hợp nhất định. Tùy vào mức độ nguy hiểm của hành vi, người vi phạm có thể đối diện với các mức phạt khác nhau.
Ngoài trách nhiệm hình sự, người gây thương tích còn phải bồi thường thiệt hại cho người bị hại theo quy định của Bộ luật Dân sự bao gồm thiệt hại về sức khỏe và tình thần.
Luật Mạnh Thăng – Hỗ trợ pháp lý uy tín về các vụ án hình sự
Nếu bạn đang gặp vướng mắc pháp lý liên quan đến hành vi cố ý gây thương tích, hãy liên hệ ngay Công ty Luật Mạnh Thăng để được tư vấn chi tiết!
???? Dịch vụ của chúng tôi:
✅ Tư vấn pháp luật hình sự, bảo vệ quyền lợi hợp pháp.
✅ Hỗ trợ bào chữa cho bị can, bị cáo trong các vụ án liên quan đến tội cố ý gây thương tích.
✅ Hỗ trợ nạn nhân khởi kiện, yêu cầu bồi thường thiệt hại.
???? ĐỪNG ĐỂ MỘT PHÚT NÓNG GIẬN KHIẾN BẠN PHẢI TRẢ GIÁ TRƯỚC PHÁP LUẬT!
Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của Công ty Luật Mạnh Thăng. Nội dung tư vấn dựa trên những thông tin mà bạn cung cấp và chỉ được coi là tài liệu tham khảo.
Nếu khách hàng có bất kỳ khó khăn, vướng mắc xin vui lòng liên hệ ngay với chúng tôi theo thông tin dưới đây để được tư vấn, hỗ trợ.
CÔNG TY LUẬT MẠNH THĂNG
Địa chỉ: Số 9 Nguyễn Cửu Đàm, Phường Tân Sơn Nhì, Quận Tân Phú, TP. HCM
Email: luatmanhthang09@gmail.com
Wedsite: luatmanhthang.vn
Hotline: 0909.528.082
- Khai sinh muộn cho con có bị xử phạt không? (19.06.2017)
- Thủ tục ly hôn với người mất tích (19.06.2017)
- Thủ tục yêu cầu Tòa án tuyên bố một người mất tích (19.06.2017)
- Đơn tố cáo nặc danh có được giải quyết không? (27.06.2017)
- Thủ tục thay đổi nơi đăng ký khám, chữa bệnh lần đầu (27.06.2017)
- Thủ tục và thời gian giải quyết hưởng bảo hiểm xã hội một lần (27.06.2017)
- Bị tai nạn giao thông khi đi công tác được hưởng chế độ gì? (04.07.2017)
- Bố di chúc cho con toàn bộ tài sản mẹ có được hưởng không? (04.07.2017)
- Cận thị 4 độ có được miễn nghĩa vụ quân sự không? (04.07.2017)
- Hợp đồng thuê nhà có phải công chứng, chứng thực không? (04.07.2017)
- Khai nhận di sản thừa kế khi người thừa kế không còn minh mẫn (04.07.2017)
- Quan hệ tình cảm với người đang có vợ bị xử lý thế nào? (04.07.2017)














