Đăng lúc: 15/03/2024 04:23:43 PM
CHẬM TRẢ LƯƠNG NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG BỊ XỬ PHẠT GÌ?
Tóm tắt câu hỏi:
Chào luật sư, hiện tại tôi đang là nhân viên của Công ty X được 2 năm nhưng tính từ ngày nhận lương đến nay Công ty đã chậm thanh toán tiền lương cho tôi 20 ngày. Tôi hỏi quản lý thì quản lý bảo rằng sẽ báo lên giám đốc. Tuy nhiên, đến tận bây giờ chưa có thông tin gì từ giám đốc. Luật sư cho tôi hỏi, công ty chậm trả lương thì nhân viên có được đền bù không? Công ty chậm trả lương cho nhân viên bị phạt bao nhiêu tiền?
Luật sư tư vấn:
Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi yêu cầu tư vấn của mình tới Công ty Luật Mạnh Thăng. Với thắc mắc của bạn, Công ty Luật Mạnh Thăng tư vấn như sau:
Căn cứ theo quy định tại khoản 4 Điều 97 Bộ luật lao động 2019 quy định như sau:
- Trường hợp vì lý do bất khả kháng mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng hạn thì không được chậm quá 30 ngày; nếu trả lương chậm từ 15 ngày trở lên thì người sử dụng lao động phải đền bù cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng số tiền lãi của số tiền trả chậm tính theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng do ngân hàng nơi người sử dụng lao động mở tài khoản trả lương cho người lao động công bố tại thời điểm trả lương.
Như vậy, trường hợp công ty chậm trả lương cho bạn 20 ngày thì bạn sẽ được đền bù với số tiền ít nhất bằng số tiền lãi của số tiền trả chậm tính theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng do ngân hàng nơi công ty mở tài khoản trả lương cho bạn công bố tại thời điểm trả lương.
Đồng thời, tại Khoản 2 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về tiền lương như sau:
- Phạt tiền đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi: Trả lương không đúng hạn theo quy định của pháp luật; không trả hoặc trả không đủ tiền lương cho người lao động theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động; không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm thêm giờ; không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm việc vào ban đêm; không trả hoặc trả không đủ tiền lương ngừng việc cho người lao động theo quy định của pháp luật; hạn chế hoặc can thiệp vào quyền tự quyết chi tiêu lương của người lao động; ép buộc người lao động chi tiêu lương vào việc mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ của người sử dụng lao động hoặc của đơn vị khác mà người sử dụng lao động chỉ định; khấu trừ tiền lương của người lao động không đúng quy định của pháp luật; không trả hoặc trả không đủ tiền lương theo quy định cho người lao động khi tạm thời chuyển người lao động sang làm công việc khác so với hợp đồng lao động hoặc trong thời gian đình công; không trả hoặc trả không đủ tiền lương của người lao động trong những ngày chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm khi người lao động thôi việc, bị mất việc làm; không tạm ứng hoặc tạm ứng không đủ tiền lương cho người lao động trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc theo quy định của pháp luật; không trả đủ tiền lương cho người lao động cho thời gian bị tạm đình chỉ công việc trong trường hợp người lao động không bị xử lý kỷ luật lao động theo một trong các mức sau đây:
a) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;
b) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;
c) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;
d) Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;
đ) Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.
Công ty chậm trả lương cho nhân viên ngoài việc bị xử phạt hành chính như trên, người sử dụng lao động còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là buộc người sử dụng lao động trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả, trả thiếu cho người lao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này (quy định tại điểm a Khoản 5 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP)
Mức xử phạt hành chính này được áp dụng cho người sử dụng lao động là cá nhân. Với người sử dụng lao động là tổ chức thì phạt gấp đôi mức trên theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP.
Như vậy, Công ty có thể bị phạt lên đến 100 triệu đồng nếu chậm trả lương của người lao động.
Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của Công ty Luật Mạnh Thăng. Nội dung tư vấn dựa trên những thông tin mà bạn cung cấp và chỉ được coi là tài liệu tham khảo.
Nếu khách hàng có bất kỳ khó khăn, vướng mắc xin vui lòng liên hệ ngay với chúng tôi theo thông tin dưới đây để được tư vấn, hỗ trợ.
CÔNG TY LUẬT MẠNH THĂNG
Địa chỉ: Số 9 Nguyễn Cửu Đàm, Phường Tân Sơn Nhì, Quận Tân Phú, TP. HCM
Email: luatmanhthang09@gmail.com
Wedsite: luatmanhthang.vn
Hotline: 0909.528.082
- Chưa nộp án phí có được xóa án tích không? (28.03.2017)
- Bị bảo vệ của công ty đánh có được yêu cầu bồi thường không? (16.05.2019)
- Thủ tục phân chia di sản thừa kế khi không có di chúc (16.05.2019)
- Tài sản riêng có trước hôn nhân khi ly hôn có chia không? (16.05.2019)
- Có thể sửa di chúc đã lập được không? (16.05.2019)
- Vợ chồng sau khi ly hôn vẫn sống cùng 1 nhà có được tách hộ khẩu không? (16.05.2019)














