BUÔN BÁN PHÁO LẬU BỊ PHẠT BAO NHIÊU NĂM TÙ? TÌM HIỂU NGAY!

    BUÔN BÁN PHÁO LẬU BỊ PHẠT BAO NHIÊU NĂM TÙ? TÌM HIỂU NGAY!

    BUÔN BÁN PHÁO LẬU BỊ PHẠT BAO NHIÊU NĂM TÙ? TÌM HIỂU NGAY!

    BUÔN BÁN PHÁO LẬU BỊ PHẠT BAO NHIÊU NĂM TÙ? TÌM HIỂU NGAY!

    Đăng lúc: 19/05/2025 03:53:07 PM

    Buôn bán pháo lậu là một vấn đề xảy ra khá phổ biếnngày càng phức tạp, đặc biệt trong các dịp lễ, Tết khi nhu cầu sử dụng pháo tăng cao. Tuy nhiên, hành vi này không chỉ vi phạm pháp luật mà còn tiềm ẩn nhiều nguy cơ về an ninh, an toàn cho cộng đồng. Vậy, buôn bán pháo lậu sẽ bị xử phạt như thế nào? Để làm rõ hơn về vấn đề này dưới góc độ pháp lý và thực tiễn, cùng Luật Mạnh Thăng giải đáp ngay!

     

     

     

    Tóm tắt câu hỏi:

    Xin chào Luật sư, Luật sư cho tôi hỏi: Em trai tôi bị bắt vì buôn bán pháp lậu trong dịp Tết. Vậy em trai tôi sẽ bị xử phạt như thế nào? Mong Luật sư tư vấn.

    Luật sư tư vấn:

    Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi yêu cầu tư vấn của mình tới Công ty Luật Mạnh Thăng. Với thắc mắc của bạn, Công ty Luật Mạnh Thăng tư vấn như sau:

    Căn cứ theo Điều 190 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) quy định về Tội sản xuất, buôn bán hàng cấm như sau:

    “1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, nếu không thuộc trường hợp quy định tại các điều 232, 234, 244, 246, 248, 251, 253, 254, 304, 305, 306, 309 và 311 của Bộ luật này, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

    a) Sản xuất, buôn bán thuốc bảo vệ thực vật mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng từ 50 kilôgam đến dưới 100 kilôgam hoặc từ 50 lít đến dưới 100 lít;

    b) Buôn bán thuốc lá điếu nhập lậu từ 1.500 bao đến dưới 3.000 bao;

    c) Sản xuất, buôn bán pháo nổ từ 06 kilôgam đến dưới 40 kilôgam;

    d) Sản xuất, buôn bán hàng hóa khác mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

    đ) Sản xuất, buôn bán hàng hóa chưa được phép lưu hành, chưa được phép sử dụng tại Việt Nam trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng;

    e) Sản xuất, buôn bán hàng hóa dưới mức quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản này nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này hoặc tại một trong các điều 188, 189, 191, 192, 193, 194, 195, 196 và 200 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về một trong các tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

    2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:

    a) Có tổ chức;

    b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

    c) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

    d) Có tính chất chuyên nghiệp;

    đ) Thuốc bảo vệ thực vật mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng từ 100 kilôgam đến dưới 300 kilôgam hoặc từ 100 lít đến dưới 300 lít;

    e) Thuốc lá điếu nhập lậu từ 3.000 bao đến dưới 4.500 bao;

    g) Pháo nổ từ 40 kilôgam đến dưới 120 kilôgam;

    h) Hàng hóa khác mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng trị giá từ 300.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

    i) Hàng hóa chưa được phép lưu hành, chưa được phép sử dụng tại Việt Nam trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ 300.000.000 đồng đến dưới 700.000.000 đồng;

    k) Buôn bán qua biên giới, trừ hàng hóa là thuốc lá điếu nhập lậu;

    l) Tái phạm nguy hiểm.

    3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 08 năm đến 15 năm:

    a) Thuốc bảo vệ thực vật mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng 300 kilôgam trở lên hoặc 300 lít trở lên;

    b) Thuốc lá điếu nhập lậu 4.500 bao trở lên;

    c) Pháo nổ 120 kilôgam trở lên;

    d) Hàng hóa khác mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng trị giá 500.000.000 đồng trở lên hoặc thu lợi bất chính 500.000.000 đồng trở lên;
    đ) Hàng hóa chưa được phép lưu hành, chưa được phép sử dụng tại Việt Nam trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên hoặc thu lợi bất chính 700.000.000 đồng trở lên.

    4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

    5. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau:

    a) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng;

    b) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, d, đ, e, g, h, i, k và l khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng đến 6.000.000.000 đồng;

    c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, thì bị phạt tiền từ 6.000.000.000 đồng đến 9.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm;

    d) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 của Bộ luật này, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn;

    đ) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.”

    Như vậy, pháp luật đã quy định rõ người nào có hành vi mua bán hoặc tàng trữ, vận chuyển trái phép pháo nổ với mục đích buôn bán ở trong nước có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội buôn bán hàng cấm. Tùy thuộc vào mức độ và định lượng của hành vi mà sẽ có các mức xử lý tương đương, trong đó, mức xử lý cao nhất đối với hành vi vi phạm này lên tới 15 năm tù giam.

     

    Nếu bạn hoặc người thân gặp rắc rối liên quan đến hành vi buôn bán pháo lậu, hãy liên hệ ngay với Luật Mạnh Thăng. Chúng tôi sẽ giúp bạn:

    • Tư vấn pháp lý chi tiết về các quy định liên quan.
    • Hỗ trợ giải quyết vụ việc nhanh chóng và hiệu quả.
    • Đại diện bảo vệ quyền lợi trong các vụ án hình sự.
    •  

    Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của Công ty Luật Mạnh Thăng. Nội dung tư vấn dựa trên những thông tin mà bạn cung cấp và chỉ được coi là tài liệu tham khảo.

    Nếu khách hàng có bất kỳ khó khăn, vướng mắc xin vui lòng liên hệ ngay với chúng tôi theo thông tin dưới đây để được tư vấn, hỗ trợ.

    CÔNG TY LUẬT MẠNH THĂNG

    Địa chỉ: Số 9 Nguyễn Cửu Đàm, Phường Tân Sơn Nhì, Quận Tân Phú, TP. HCM

    Email: luatmanhthang09@gmail.com

    Wedsite: luatmanhthang.vn

    Hotline: 0909.528.082