BỐ CHẾT KHÔNG ĐỂ LẠI DI CHÚC. MẸ CÓ ĐƯỢC QUYẾT ĐỊNH VỀ TÀI SẢN KHÔNG?

    BỐ CHẾT KHÔNG ĐỂ LẠI DI CHÚC. MẸ CÓ ĐƯỢC QUYẾT ĐỊNH VỀ TÀI SẢN KHÔNG?

    BỐ CHẾT KHÔNG ĐỂ LẠI DI CHÚC. MẸ CÓ ĐƯỢC QUYẾT ĐỊNH VỀ TÀI SẢN KHÔNG?

    BỐ CHẾT KHÔNG ĐỂ LẠI DI CHÚC. MẸ CÓ ĐƯỢC QUYẾT ĐỊNH VỀ TÀI SẢN KHÔNG?

    Đăng lúc: 02/04/2019 04:57:15 PM

    Tóm tắt câu hỏi:

    Bố mẹ tôi có 2 người con. Vì tôi ở xa nên bố mẹ tôi sống chung với anh trai tôi. Năm 2016 bố tôi mất không để lại di chúc. Mẹ tôi đã làm thủ tục sang tên tất cả nhà cửa đất đai của bố mẹ tôi cho anh trai tôi nhưng tôi không hề biết. Năm trước mẹ tôi bị đột quỵ chết và cũng không để lại di chúc. Sau khi mẹ mất, tôi có yêu cầu họp gia đình để chia lại tài sản của bố mẹ. Lúc này anh tôi mới đưa ra giấy tờ mẹ đã chuyển toàn bộ tài sản cho anh. Anh không đồng ý chia cho tôi và nói rằng đó là tài sản mẹ cho anh vì đã chăm sóc, phụng dưỡng bố mẹ. Luật sư cho tôi hỏi: như vậy tôi có được quyền khởi kiện chia lại tài sản trên không?

    Luật sư tư vấn:

    Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi yêu cầu tư vấn của mình tới Công ty Luật Mạnh Thăng. Với thắc mắc của bạn, Công ty Luật Mạnh Thăng xin tư vấn như sau:

    Theo thông tin bạn cung cấp thì bố bạn chết mà không để lại di chúc. Như vậy, phần tài sản của bố bạn trong tài sản chung của bố mẹ bạn sẽ được chia theo pháp luật theo quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 650 Bộ luật dân sự 2015:

    “Những trường hợp thừa kế theo pháp luật

    1. Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp sau đây:

    a) Không có di chúc;”

    Tài sản chia theo pháp luật sẽ được chia theo thứ tự hàng thừa kế theo Điều 651 Bộ luật dân sự 2015:

    “Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật

    1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

    a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

    b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

    c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

    2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

    3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.”

    Trong trường hợp của bạn thì hàng thừa kế thứ nhất gồm: mẹ bạn, anh bạn và bạn. Như vậy, bạn sẽ được hưởng 1/3 giá trị phần tài sản của bố bạn. Vì vậy việc mẹ bạn chuyển nhượng toàn bộ tài sản của mẹ bạn cho anh bạn là trái quy định pháp luật.

    Điều 623 Bộ luật dân sự 2015 quy định:

    “Thời hiệu thừa kế

    1. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó. Trường hợp không có người thừa kế đang quản lý di sản thì di sản được giải quyết như sau:

    a) Di sản thuộc quyền sở hữu của người đang chiếm hữu theo quy định tại Điều 236 của Bộ luật này;

    b) Di sản thuộc về Nhà nước, nếu không có người chiếm hữu quy định tại điểm a khoản này.

    2. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.

    3. Thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là 03 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế”

    Bố bạn mất năm 2016. Như vậy thời hiệu khởi kiện về thừa kế vẫn còn. Bạn cos thể khởi kiện yêu cầu chia lại di sản thừa kế mà bố bạn để lại.

    Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của Công ty Luật Mạnh Thăng. Nội dung tư vấn dựa trên những thông tin mà bạn cung cấp và chỉ được coi là tài liệu tham khảo.

    Nếu khách hàng có bất kỳ khó khăn, vướng mắc xin vui lòng liên hệ ngay với chúng tôi theo thông tin dưới đây để được tư vấn, hỗ trợ.

    CÔNG TY LUẬT MẠNH THĂNG

    Địa chỉ: Số 9 Nguyễn Cửu Đàm, Phường tân Sơn Nhì, Quận Tân Phú, TP. HCM

    Văn phòng đại diện: 169 Bùi Văn Ba, Phường Tân Thuận Đông, Quận 7, TP. HCM

    Email: luatsu@luatmanhthang.vn

    Hotline: 0909.528.082