Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (Phần 3)

    Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (Phần 3)

    Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (Phần 3)

    Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (Phần 3)

    Đăng lúc: 11/05/2019 08:42:41 AM

     

    Luật Đất đai 2013

    Luật đất đai 2013 có hiệu lực từ ngày 01/7/2014 cho tới thời điểm hiện tại. Luật đất đai 2013 quy định chi tiết hơn về các điều kiện chuyển nhượng, thời điểm được thực hiện quyền chuyển nhượng, người nhận chuyển nhượng. Quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất được quy định tại Điều 167 Luật đất đai 2013, việc công chứng Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được hướng dẫn chi tiết tại chương V Luật Công chứng 2014. Về cơ bản, nội dung được quy định tương tự như các quy định tại Luật đất đai 2003.

    Về nội dung hợp đồng: hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được các bên tự soạn thảo theo mẫu hoặc do tổ chức công chứng, UBND soạn thảo. Nội dung không được trái với các quy định của pháp luật, đạo đức xã hội, đảm bảo các điều kiện có hiệu lực của hợp đồng.

    Về hình thức: Hợp đồng được công chứng tại các tổ chức hành nghề công chứng hoặc được chứng thực tại UNBD cấp xã.

    Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải đảm bảo về mặt nội dung và hình thức. Tuy nhiên theo quy định tại khoản 2 Điều 129 BLDS thì giao dịch dân sự đã được xác lập bằng văn bản nhưng vi phạm quy định bắt buộc về công chứng, chứng thực mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của giao dịch đó. Trong trường hợp này các bên không phải thực hiện việc công chứng, chứng thực.

    Trường hợp vi phạm về hình thức của hợp đồng:

    Căn cứ vào Điều 82 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định:

    “Điều 82. Thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định

    1. Trường hợp người đang sử dụng đất do nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 01 năm 2008 mà đất đó chưa được cấp Giấy chứng nhận và không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều này thì người nhận chuyển quyền sử dụng đất thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu theo quy định của Luật Đất đai và quy định tại Nghị định này mà không phải làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất; cơ quan tiếp nhận hồ sơ không được bắt buộc người nhận chuyển quyền sử dụng đất nộp hợp đồng, văn bản chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.”

     Theo hướng dẫn chi tiết tại Điều 54 Nghị định 01/2017/NĐ-CP thì

    "1. Các trường hợp đang sử dụng đất sau đây mà chưa được cấp Giấy chứng nhận và không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này thì người đang sử dụng đất thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu theo quy định của Luật đất đai và quy định tại Nghị định này mà không phải làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất; cơ quan tiếp nhận hồ sơ không được yêu cầu người nhận chuyển quyền sử dụng đất nộp hợp đồng, văn bản chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật:

    a) Sử dụng đất do nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 01 năm 2008;

    b) Sử dụng đất do nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất từ ngày 01 tháng 01 năm 2008 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật đất đai và Điều 18 của Nghị định này;

    c) Sử dụng đất do nhận thừa kế quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014.”

    Do đó, các trường hợp vi phạm về hình thức trước 01/01/2008 thì người nhận chuyển quyền sử dụng đất có thể nộp hợp đồng, văn bản chuyển quyền không công chứng, chứng thực.

    (Còn tiếp...)

    Nếu có bất kì thắc mắc gì về những thông tin pháp lý liên quan đến lĩnh vực này, quý khách hàng có thể liên hệ tới Công ty Luật Mạnh Thăng theo thông tin sau:

    CÔNG TY LUẬT MẠNH THĂNG

    Địa chỉ: Số 9 Nguyễn Cửu Đàm, Phường Tân Sơn Nhì, Quận Tân Phú, TP. HCM

    Văn phòng đại diện: 169 Bùi Văn Ba, Phường Tân Thuận Đông, Quận 7, TP. HCM

    Email: luatsu@luatmanhthang.vn

    Hotline: 0909.528.082